Skip to main content
giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-su-dung-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat

Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng khác nhau như thế nào?

Trong quá trình tư vấn bất động sản của mình, Tuấn đã gặp rất nhiều câu hỏi của khách hàng liên quan đến vấn đề Sổ hồng và Sổ đỏ.
Anh chị thấy trên mạng giao bán nhà lúc thì sổ đỏ, lúc thì sổ hồng. Hai giấy đó có gì khác nhau?
Tại sao lại tồn tại cả sổ hồng và sổ đỏ?
Sổ hồng hay sổ đỏ có giá trị hơn?
Dường như những câu hỏi trên luôn được anh chị đi mua nhà, mua đất hiện nay đặt ra. Đất đai, nhà cửa là những tài sản vô cùng quý giá với mỗi người, ấy thế nên dù ở trong hoàn cảnh nào, người chủ sở hữu cũng muốn mọi thứ thuộc về mình được pháp luật bảo hộ, nhằm bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp.
Nhằm giúp anh chị và các bạn hiểu rõ hơn vấn đề này, Tuấn có tổng hợp lại nội dung từ những bài viết của các luật sư để anh chị có cái nhìn chính xác nhất.

Phân biệt khái niệm Sổ đỏ và Sổ hồng khách nhau thế nào

Sổ đỏ là gì?

Giup-ban-tra-loi-7-cau-hoi-ve-vay-the-chap-so-do-1
Sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành

Sổ đỏ là mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, bìa có màu đỏ, với nội dung ghi nhận quyền sử dụng đất (có thể là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng…) nên mẫu này có tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.

Sổ hồng là gì?

so-hong-bat-dong-san
Sổ hồng là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do Bộ xây dựng ban hành

Sổ hồng là mẫu do Bộ Xây dựng ban hành, bìa có màu hồng với nội dung là ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nên mẫu có tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”. Hình thức giấy này thường được áp dụng cho loại hình căn hộ tại các chung cư.

Một số quy định về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Theo Điều 11 Luật nhà ở năm 2005, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở được cấp cho chủ sở hữu theo quy định sau đây:

  • a) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  • b) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản này được gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Điều 97 Luật Đất đai 2013 cũng quy định: “1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Sổ đỏ, Sổ hồng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Loại nào có giá trị hơn?

Qua các thông tin trên, có thể thấy được rằng, hiện nay, Sổ đỏ hay Sổ hồng đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc quyền sở hữu nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Và người dân nước ta vẫn đang lưu hành cả 3 loại giấy tờ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ởGiấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Chúng đều có giá trị như nhau nên người sở hữu sổ hồng hay sổ đỏ không cần phải lo ngại bởi quyền lợi của mình đã được pháp luật công nhận và bảo hộ.

Về chủ sở hữu và chủ sử dụng ghi tên trên Giấy chứng nhận:

  • Nếu ghi hộ gia đình có nghĩa là toàn bộ thành viên hộ gia đình đó, hộ gia đình có thể có vợ, chồng, con, cháu…
  • Nếu ghi tên 1 người thì phải xác định xem họ có vợ hay chồng không, nếu có thì là đồng sở hữu của 2 người.

Việc định đoạt như bán, chuyển nhượng hay các việc như: Thế chấp, cho thuê, trao đổi, tặng cho…. đều phải được các chủ sở hữu đồng ý, kể cả là đồng sở hữu chung vợ chồng hay toàn bộ thành viên hộ gia đình.

Về việc cấp giấy chứng nhận chủ quyền khi nhận sang nhượng quyền sử dụng đất

Căn cứ khoản 2 điều 127 Luật đất đai, sau khi các bên hoàn tất thủ tục chứng nhận hợp đồng chuyển nhượng tại phòng công chứng có thẩm quyền và hoàn tất nghĩa vụ thuế, hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hồ sơ này được nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận/huyện nơi có đất, để nơi đây xem xét hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng.

Đặng Minh Tuấn (Tổng hợp)

Nguồn tham khảo: Luật sư thủ đô